fbpx

Rối loạn tiền đình và những điều cần biết

RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH

  1. Rối loạn tiền đình là gì?

Tiền đình là bộ phận thuộc hệ thần kinh nằm ở phía sau ốc tai hai bên. Tiền đình có vai trò cân bằng cơ thể, duy trì trạng thái thăng bằng ở các tư thế, trong hoạt động, phối hợp các bộ phận cử động như mắt, tay, chân, thân mình…

Rối loạn tiền đình là tình trạng quá trình truyền dẫn và tiếp nhận thông tin của tiền đình bị rối loạn hoặc tắc nghẽn do dây thần kinh số 8 hoặc động mạch nuôi dưỡng não bị tổn thương hay các tổn thương khác ở khu vực tai trong và não. Điều này khiến cho tiền đình mất khả năng giữ thăng bằng, cơ thể loạng choạng, hoa mắt, chóng mặt, quay cuồng, ù tai, buồn nôn… Những triệu chứng này lặp đi lặp lại nhiều lần, xuất hiện đột ngột khiến người bệnh rất khó chịu, ảnh hưởng lớn tới cuộc sống và khả năng lao động của người bệnh.

2. Phân loại

Rối loạn tiền đình có nguồn gốc ngoại biên

Do tổn thương hệ tiền đình ngay tại vùng tai trong. Triệu chứng thường rầm rộ bệnh nhân chóng mặt và mất thăng băng nhiều nhưng không nguy hiểm đến tính mạng. Đa số mọi người hay mắc nhóm bệnh này

Các nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là

  • Viêm dây thần kinh tiền đình: Do virus Zona, thủy đậu, quai bị (chiếm khoảng 5% các trường hợp), gây liệt dây thần kinh tiền đình dẫn đến chóng mặt xuất hiện đột ngột, kéo dài nhiều giờ đến vài tháng nhưng không rối loạn thính lực (khác với hội chứng Meniere).
  • Rối loạn chuyển hóa: tiểu đường, tăng ure huyết, suy giáp…
  • Một số nguyên nhân khác: Hội chứng phù nề vùng tai trong, Viêm tai giữa cấp và mạn, dị dạng tai trong, chấn thương vùng tai trong…

Rối loạn tiền đình có nguồn gốc trung ương

Rối loạn tiền đình trung ương do các tổn thương nhân tiền đình ở thân não, tiểu não. Nhóm bệnh này ít gặp, triệu chứng không rầm rộ. Tuy vậy nhóm bệnh này thường nguy hiểm và khó chữa hơn nhóm bệnh tiền đình có nguyên nhân ngoại biên.

Nguyên nhân có thể do Thiểu năng tuần hoàn sống nền, Hạ huyết áp tư thế; Nhồi máu tiểu não; Nhức đầu Migraine, Parkinson…

3. Dấu hiệu

Dấu hiệu của bệnh rối loạn tiền đình phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Mỗi người sẽ gặp phải những triệu chứng khác nhau.

  • Hội chứng tiền đình ngoại vi

Chóng mặt có hệ thống: Các vật quay xung quanh người bệnh nhân hay ngược lại. Biểu hiện rõ nhất thường là khi người bệnh thay đổi tư thế, đặc biệt là đứng lên ngồi xuống một cách đột ngột hoặc khi vừa ngủ dậy.

Cơ thể mất thăng bằng, choáng váng, đầu óc quay cuồng, cơ thể loạng choạng, đứng không vững

Rối loạn thị giác: hoa mắt, chóng mặt, mất phương hướng

Rối loạn thính giác: Ù tai. Khi bệnh nhân có dấu hiệu ù tai phải đến khám sớm và điều trị tích cực. Nếu điều trị muộn bệnh để lại di chứng giảm thính lực (giảm sức nghe), hoặc điếc, có tiếng ve kêu, dế kêu.. trong tai, đặc biệt về đêm.

Nhãn cầu rung giật.

Buồn nôn hoặc nôn

Mất ngủ, người mệt mỏi, thiếu tập trung

Hạ huyết áp

  • Hội chứng tiền đình trung ương

Chóng mặt: Bệnh nhân thường không chóng mặt dữ dội, có cảm giác bồng bềnh như trên sóng.

Giảm thính lực: Ù tai, nghe kém

Rung giật nhãn cầu nhiều hướng, có cả rung giật nhãn cầu dọc.

Dáng đi như người say rượu, bệnh nhân thường không đi theo một đường thẳng, hay đi hình zic zắc.

Mất phối hợp động tác: Bệnh nhân không thể làm chính xác động tác ví dụ như: lật xấp bàn tay, ngón tay chỉ mũi…

Đôi khi có thay đổi giọng nói khi phát âm một số âm như âm “Ô”.

4. Một số phương pháp hỗ trợ điều trị không dùng thuốc

Tập các bài tập phục hồi chức năng tiền đình. Các bài tập này được sẽ giúp tăng cường hoạt động phối hợp các bộ phận của cơ thể, giúp não nhận biết tín hiệu và xử lý các tín hiệu từ tiền đình thông suốt, nhịp nhàng hơn.

Tập thể dục đều đặn: tập thể dục giúp tăng cường sức khỏe, tăng cường lưu thông khí huyết, giúp quá trình tuần hoàn máu não ổn định hơn. Đồng thời giảm bớt áp lực, căng thẳng cho người bệnh.

Cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi

Có chế độ ăn uống hợp lý: Ăn đầy đủ các nhóm chất, cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. Ăn nhiều rau, củ, quả; hạn chế các đồ ăn chiên xào, đồ ăn nhiều dầu mỡ…

THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE HOẠT HUYẾT TIỀN ĐÌNH T250

  1. Thành phần

Mỗi viên chứa

STTThành phầnTên khoa họcHàm lượng
1Cao Thông đấtLycopodiella Cernua extract250 mg
2Chiết xuất Cúc thơmFeverfew extract200 mg
3Cao Bạch quảGinkgo Biloba extract140 mg
4Magie Lactate 50 mg
5GABAGamma Aminobutyric Acid50 mg
6Chiết xuất Củ Bình vôiStephania Glabra extract20 mg
7Vitamin B6Pyridoxin Hydroclorid20 mg
8Vitamin B1Thiamin Hydroclorid1,2 mg
9Phụ liệu: Tinh bột, Lactose, Talc, Magnesi stearate, Nipagin, Nipasol, HPMC, PVP K30Vừa đủ

2. Cơ chế tác dụng

Thông đất

Thông đất được biết đến như “khắc tinh” của bệnh teo não (Alzheimer). Đây là dược liệu được sử dụng như một thành phần trong các công thức thảo dược truyền thống của Trung quốc nhờ tác dụng hoạt huyết, chỉ huyết và giảm đau.

Theo nghiên cứu khoa học hiện đại, các thành phần được phân lập từ Thông đất rất đa dạng, chủ yếu thuốc các nhóm Alkaloid, Triterpenoid, Flavonoid, Glucosid, Tanin. Trong đó, Alkaloid là nhóm chiếm ưu thế với hoạt chất chính quan trọng nhất là Huperzine A. Chất này dễ dàng xuyên qua hàng rào máu não và có khả năng tác động trực tiếp lên các tế bào thần kinh não bộ với liều lượng thấp. Sau khi vào não, Huperzine A sẽ ức chế sản sinh Acetylcholinesterase (AchE), làm hàm lượng acetylcholine trong não tăng lên, giúp tăng cường dẫn truyền thần kinh, ngăn chặn hình thành các mảng bám, đám rối trong não, nuôi dưỡng tế bào não, từ đó mà đáp ứng rất tốt với bệnh Alzheimer, teo não, sa sút trí tuệ và các bệnh có liên quan đến tổn thương tế bào thần kinh não bộ.

Theo báo cáo của viện Quốc gia Hoa Kỳ, hiệu lực ức chế AcheE của Huperzine A tương tự hoặc cao hơn chất ức chế AchE đang dùng trong tây Y để điều trị Alzheimer và sa sút trí tuệ. Cụ thể là khả năng thâm nhập qua hàng rào máu não tốt hơn, sinh khả dụng đường uống cao hơn và thời gian tác dụng kéo dài hơn.

Nhiều nghiên cứu khác cũng đã chỉ ra rằng, hoạt chất Huperzine không chỉ hỗ trợ não bộ của người Alzheimer, người già có biểu hiện suy giảm trí nhớ, mà còn hiệu quả trong việc cải thiện trí nhớ ở người lớn khỏe mạnh. Do đó, việc phối hợp thảo dược quý này với các hoạt chất khác như Ginkgo biloba, các vitamin nhóm B,… giúp khắc phục tình trạng suy giảm trí nhớ, làm việc kém tập trung,…

Cúc thơm

Cúc thơm là cây thuốc theo dân gian được sử dụng để điều trị rất nhiều bệnh khác nhau như cảm sốt, đau nửa đầu, viêm khớp dạng thấp, đau dạ dày, chóng mặt, buồn nôn,… Loại cây này được trồng rộng rãi ở nhiều vùng trên thế giới và tầm quan trọng của cây thuốc này ngày càng được chứng minh nhiều hơn nhờ công dụng chữa bệnh đa dạng của nó.

Cúc thơm được xác định thành phần hoạt động sinh học quan trọng nhất là Sesquiterpene Lactones, thành phần chính là Parthenolide, đây là hoạt chất có tác dụng ức chế tổng hợp chất gây viêm Prostaglandin, giảm co thắt cơ trơn mạch máu, ức chế kết tập tiểu cầu tương tự như các thuốc nhóm giảm đau, chống viêm, hạ sốt NSAIDS.

Cúc thơm là thảo dược thiên nhiên có tác dụng chữa nhiều loại bệnh đặc biệt là đau đầu. Hiện nay, Cúc thơm có tác dụng chủ yếu nhất để điều trị phòng ngừa và dự phòng đau nửa đầu.

Tác dụng giảm cơn đau đầu, giảm tái phát của Cúc thơm đã được các nhà khoa học nghiên cứu và đề xuất theo nhiều cơ chế khác nhau. Trong đó phần lớn chứng minh rằng Cúc thơm có tác dụng giảm đau đầu dựa trên các cơ chế:

  • Điều hòa nồng độ chất dẫn truyền thần kinh Serotonin (serotonin có vai trò điều hòa giấc ngủ, tâm trạng và cảm giác đau)
  • Giảm co thắt cơ trơn mạch máu và điều hòa vận mạch.
  • Ức chế tổng hợp chất gây viêm mạch máu Prostaglandin.
  • Ức chế kết tập tiểu cầu giúp mạch máu não không bị tắc nghẽn. Cúc thơm có thể tạo ra tác dụng chống đau nửa đầu bằng cách tương tự như methysergide maleat (Sansert) – một chất đối kháng 5 – HT.

Bên cạnh đó, các nghiên cứu cũng chỉ ra Cúc thơm còn có khả năng chống huyết khối, ngăn ngừa hình thành và phát triển cục máu đông, do đó làm giảm nguy cơ tử vong do đau tim hoặc đột quỵ.

Bạch quả

Bạch quả (Ginkgo Biloba) chứa hàm lượng lớn các chất chống oxy hóa flavonoid và terpenoid (ginkgolide, bilobalide) có tác dụng bảo vệ tế bào trước những tác nhân gây hại như các gốc tự do, đồng thời cải thiện tuần hoàn máu ở cả não và cơ thể.

Hai hoạt chất ginkgolide B và sesquiterpene bilobalide trong chiết xuất bạch quả làm tăng tuần hoàn máu não, tăng sức chịu đựng của mô khi thiếu oxy, được coi như là những chất bảo vệ thần kinh, chống oxy hóa, chống gốc tự do, ổn định màng và ngăn cản yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF). Những tác dụng dược học khác gồm làm thư giãn nội mô qua sự ngăn chặn phosphodiesterase, ngăn chặn mật độ nhầy của thụ thể choline gây nhầy, thụ thể gây tiết adrenaline, kích thích tái hấp thu choline, ngăn cản sự đóng tụ mảng beta amyloid.

Các tác dụng dược lý của Bạch quả đã được chứng minh bao gồm

  • Tác dụng trên thiểu năng tuần hoàn não và bệnh tuần hoàn ngoại biên.
  • Cải thiện thức năng về tiền đình và thính giác.
  • Tác dụng đối kháng với yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF)

Đối với thiểu năng tuần hoàn não, đây là tập hợp các triệu chứng của sa sút trí tuệ. Trong sa sút trí tuệ thoái hóa, có sự mất tế bào thần kinh và suy giảm dẫn truyền thần kinh, sự giảm chức năng trí tuệ kết hợp với rối loạn về cung cấp oxy và glucose. Cao bạch quả được bào chế từ lá khô bạch quả được dùng trong y học hiện đại để điều trị triệu chứng trong thiểu năng tuần hoàn não nhẹ và vừa (hội chứng sa sút trí tuệ). Trên lâm sàng, bạch quả có tác dụng điều trị thiểu năng não gồm suy giảm sự tập trung và trí nhớ, lú lẫn, mất nghị lực, mệt mỏi, giảm vận động thể lực, tâm trạng trầm cảm, lo âu, chóng mặt, ù tai và nhức đầu.

Các Vitamin nhóm B

Vitamin B1 còn được gọi là thiamine, là một trong 8 loại vitamin B thiết yếu có nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể. Vitamin này được sử dụng bởi hầu hết các tế bào và chịu trách nhiệm chuyển đổi thức ăn thành năng lượng. Khi nồng độ vitamin B1 thấp, các bộ phận như não, tim, các mô và nhiều cơ quan khác đều bị ảnh hưởng. Cơ, xương, tim, gan, thận và đặc biệt não là những bộ phần đòi hỏi cần phải cung cấp lượng vitamin B1 cao. Do đó việc thiếu hụt vitamin này gây thoái hóa các dây thần kinh ngoại vi và các bộ phận của não, bao gồm đồi não và tiểu não. Thiếu hụt cũng có thể làm giảm lưu lượng máu, gây lực cản mạch máu, phù và làm giãn cơ tim.

Vitamin B6 còn gọi là pyridoxine, là một trong những vitamin nhóm B (Vitamin B-complex). Tất cả các vitamin B, bao gồm vitamin B6, đóng một vai trò thiết yếu trong một loạt các chức năng thể chất và tâm lý. Vitamin B6 gồm một số dẫn xuất, bao gồm pyridoxal, pyridoxal 5-phosphate và pyridoxamine. Các hợp chất này đều liên quan đến nhiều chức năng sinh học của thần kinh, tuần hoàn, thể chất. Việc thiếu vitamin này thường đi đôi với thiếu vitamin B khác, đặc biệt là Vitamin B9 và B12. Vitamin B6 được chứng minh có cùng tác dụng với folate (vitamin B9) và vitamin B12 để kiểm soát nồng hồ homocysteine cao trong máu. Nồng độ homocysteine tăng cao có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim và mạch máu. Do đó việc bổ sung đủ lượng vitamin B6 góp phần làm giảm nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của bệnh tim mạch, cũng như đột quỵ.

Vitamin B6 giống như Coenzym, xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa quan trọng trong cơ thể, đặc biệt là vai trò đối với hệ thần kinh và não bộ như:

  • Tổng hợp một thành phần khử độc của muối mật, chất này đóng vai trò làm dịu não.
  • Tổng hợp chất trung gian thần kinh quan trọng như serotonin và GABA, những chất này cần thiết cho quá trình kiểm soát lo lắng

Các thành phần khác

GABA – Acid Gamma-Aminobutyric là acid tự nhiên hoạt động như một chất ức chế dẫn truyền thần kinh bằng cách ngăn chặn một số tín hiệu não nhất định và làm giảm mức độ hoạt động của hệ thần kinh. Trong não, GABA kết hợp với thụ thể tạo ra hiệu ứng làm giảm cảm giác lo lắng, căng thẳng và sợ hãi, đồng thời cải thiện giấc ngủ, ngăn ngừa co giật và tổn thương não bộ. Nhờ đó mà GABA được ứng dụng trong các trường hợp rối loạn co giật, rối loạn vận động, lo lắng, hoảng sợ,…

Magie Lactate giúp bổ sung Magie cho cơ thể, đây là chất quan trọng cần cho các hoạt động bình thường của các tế bào, dây thân kinh, cơ, xương và tim.

Chiết xuất Củ bình vôi chứa các alcaloid như L – Tetrahydropalmatin, Cepharantin, Cepharanolin, Cepharamin,… Theo Y học cổ truyền, Bình vôi được phối hợp với vị thuốc khác để trị chứng suy nhược thần kinh, động kinh, mất ngủ do căng thẳng,…

3. Thông tin sản phẩm

CÔNG DỤNG

Giúp hoạt huyết tăng cường tuần hoàn não, hỗ trợ giảm triệu chứng: hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, đau mỏi vai gáy, hội chứng tiền đình do thiểu năng tuần hoàn máu não.

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG

Người bị thiểu năng tuần hoàn não với các triệu chứng: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, mất ngủ, đau mỏi vai gáy, hội chứng tiền đình.

Người sau tai biến mạch máu não do tắc mạch

CÁCH DÙNG

Uống 1 viên/lần/ngày

Trường hợp nặng: 2 viên/ngày

Nên uống vào buổi tối

Tiêu chuẩn: TCCS

Số ĐKSP: 4617/2021/ĐKSP

LƯU Ý:

Không dùng cho người máu chậm đông, người đang chảy máu, người tai biến do xuất huyết, người bị cao huyết áp cấp, người chuẩn bị phẫu thuật, phụ nữ rong kinh, đang trong chu kỳ kinh nguyệt, phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em dưới 12 tuổi.

Không sử dụng cho người có mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *